Kiến thức

16 lệnh Terminal trên MacOS người dùng nên biết

Lệnh đầu cuối là một trong những công cụ vô cùng hữu ích và quan trọng trong macOS. Nhưng cũng có không ít bạn lại thấy nó rất đáng sợ. Hiểu được điều đó, sau đây chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn một vài lệnh đơn giản để bạn có thể tự tin đánh bay nỗi sợ dòng lệnh Mac hay thậm chí là bạn sẽ cảm thấy thích thú vì sự tiện lợi của chúng nữa đấy!

Sử dụng Terminal để thực hiện lệnh

Trong máy Mac, ứng dụng Thiết bị đầu cuối (Terminal) được cài đặt trong Ứng dụng (Applications)> Tiện ích (Utilities). Để thực hiện các lệnh trên máy Mac bằng dòng lệnh, bạn chỉ cần khởi chạy ứng dụng Terminal bằng cách tìm nó trong thư mục Utilities hoặc tìm kiếm nó bằng Spotlight, sau đó tự làm quen với giao diện.
Tại đây, những phím tắt mà bạn sử dụng trong các ứng dụng khác sẽ được hoạt động. Bạn có thể mở nhiều tab bằng cách nhấn tổ hợp phím Command + T hoặc một cửa sổ Terminal mới bằng Command + N. Tất cả các thao tát như cắt, dán hay sao chép đều hoạt động như mong đợi và bạn có thể kéo bất kỳ tệp hoặc thư mục nào vào cửa sổ Terminal để chuyển ngay đến thư mục đó.

Terminal trong Mac
Lệnh Terminal

Một số lệnh terminal Mac cơ bản nhất sẽ được trình bày ở đây. Nếu bạn đã từng sử dụng dòng lệnh Linux thì chắc hẳn những điều này sẽ rất quen thuộc với bạn.

Sử dụng Flags (cờ) để sửa đổi lệnh

Hầu hết các lệnh có thể được thêm dưới dạng dấu gạch ngang và một chữ cái để truy cập các chức năng khác nhau. Ví dụ: -R là một lệnh đệ quy để áp dụng cho một thư mục, tất cả các tệp và thư mục trong thư mục cụ thể đó, tất cả các tệp và thư mục bên trong các thư mục đó, v.v.

Cờ sẽ luôn xuất hiện sau lệnh. Ví dụ: rm -i . Trong ví dụ này, rm là lệnh xóa, -i là cờ hướng dẫn quá trình yêu cầu xác nhận của người dùng và sẽ được thay thế bằng vị trí của tệp hoặc thư mục trên ổ đĩa. Lưu ý, cờ vẫn có phân biệt giữa chữ hoa chữ thường.

Thay đổi thư mục với lệnh cd

Ví dụ: cd /folder/

Sử dụng lệnh cd để thay đổi thư mục. Ví dụ: cd /Volumes/Elements/để truy cập một ổ đĩa ngoài có tên là “Elements”.

cd command
Lệnh cd

Bạn có thể sử dụng các phím tắt để nhanh chóng chuyển đến các thư mục nhất định. Ví dụ: chạy cd ~ sẽ đưa bạn đến Thư mục chính. Bạn cũng có thể sử dụng cd/ để truy cập thư mục gốc của ổ đĩa, cd.. di chuyển lên một thư mục hoặc cd../..di chuyển lên hai thư mục.

Liệt kê tệp & thư mục bằng lệnh ls

Ví dụ: ls /folder/

Nó rất hữu ích trong việc điều hướng ổ đĩa của bạn, lệnh ls có thể được sử dụng để liệt kê nội dung của thư mục hiện tại chỉ bằng cách thực hiện lệnh. Nối nó với một vị trí trên ổ đĩa để hướng đến một thư mục cụ thể nào đó.

Ngoài ra, bạn có thể thêm cờ vào lệnh ls để nhận được các kết quả khác nhau. Ví dụ: sử dụng -C để nhận đầu ra nhiều cột, -S để sắp xếp theo kích thước, -lt để sắp xếp theo ngày sửa đổi, -la sẽ cho ra nội dung chi tiết bao gồm các tệp ẩn hoặc -lh để tạo danh sách với các kích thước tệp có thể đọc được.

ls command
Lệnh ls

Hơn nữa, bạn cũng có thể sử dụng các phím tắt tương tự như bạn sử dụng với lệnh cd (ví dụ ls ~:) để có thể di chuyển nhanh chóng hơn.

Sao chép bằng lệnh cp

Ví dụ: cp file.txt /destination/

Sử dụng lệnh cp để bắt đầu sao chép, thêm flags nếu cần, sau đó nhập tệp hoặc thư mục cần sao chép, tiếp theo là dấu cách, cuối cùng là thêm thư mục chính.

cp command
Lệnh cp

Bạn có thể sử dụng lệnh cp mà không sử dụng cờ như ở ví dụ phía trên. Còn nếu bạn muốn sao chép tất cả các tệp trong thư mục thì cần sử dụng cờ -R. Ví dụ: cp -R /folder/ /destination/.

Thậm chí, bạn còn có thể sao chép nhiều tệp chỉ trong một lệnh sao chép. Ví dụ: cp file1.txt file2.txt file3.txt /destination/.

Di chuyển và đổi tên bằng lệnh mv

Ví dụ: mv file.txt /destination/

Lệnh di chuyển hoạt động tương tự như lệnh sao chép như ở ví dụ trên đây, nhưng nó chỉ khác ở chổ không cần thêm cờ khi di chuyển thư mục. Tuy nhiên, bạn có thể thêm cờ -i vào lệnh để yêu cầu xác nhận trước khi di chuyển vì theo mặc định lệnh mv sẽ ghi đè lên bất kỳ tệp nào trong thư mục cần chuyển đến.

mv command
Lệnh mv

Bạn cũng có thể sử dụng lệnh mv để đổi tên tệp bằng cách di chuyển tệp vào cùng một thư mục. Ví dụ: mv oldfilename.txt newfilename.txt.

Tạo một thư mục mới với lệnh mkdir

Ví dụ: mkdir <name>

Để tạo một thư mục mới, bạn hãy sử dụng lệnh mkdir cùng với tên của thư mục mà bạn muốn tạo ở phía sau lệnh. Bạn có thể tạo nhiều thư mục bằng cách tách tên bằng dấu cách. Ví dụ: mkdir folder1 folder2 folder3.

mkdir command
Lệnh mkdir

Lưu ý: Nếu bạn muốn tạo một thư mục có khoảng trắng trong tên thì bạn cần đặt tên thư mục trong dấu ngoặc kép. Ví dụ: mkdir “my folder”.

Xóa tệp & thư mục bằng lệnh rm

Ví dụ: rm <file>

Lệnh rm sẽ giúp bạn xóa các tập tin hoặc thư mục ngay lập tức mà không yêu cầu bạn phải xác nhận trước khi xóa. Bạn có thể thêm cờ -i để yêu cầu xác nhận của người dùng bất cứ khi nào sử dụng nó, điều này sẽ giúp ngăn ngừa rủi ro.

rm command
Lệnh rm

Ngời ra, bạn cũng có thể xóa nhiều tệp cùng lúc bằng cách thêm nhiều tên tệp vào cuối lệnh. Ví dụ: rm file1.txt file2.txt file3.txt.

Hiển thị mức sử dụng dung lượng ổ đĩa & dung lượng trống qua lệnh du và lệnh df

Ví dụ: du /destination/

Sử dụng lệnh du để xem mức dung lượng ổ đĩa mà bạn đã sử dụng. Ngoài ra, bạn cũng có thể chạy lệnh du -sh /destination/ để biết tổng mức dung lượng sử dụng của ổ đĩa.

du command
Lệnh du

Tương tự lệnh du, bạn có thể sử dụng lệnh df -h để biết dung lượng trống của ổ đĩa hoặc sử dụng cờ -H để hiển thị tổng dung lượng ổ đĩa theo đơn vị lưu trữ số liệu (ví dụ: 1000MB mỗi GB thay vì 1024MB mỗi GB).

Tìm tệp bằng lệnh find

Ví dụ: find /location/ -name <file>

Lệnh này có thể giúp bạn dễ dàng tìm thấy vị trí tệp trên ổ đĩa của mình. Thực hiện lệnh findl với vị trí của thư mục mà bạn muốn tìm kiếm, cờ -name và sau đó là tên của tệp bạn muốn tìm.

find command
Lệnh findl

Bạn cũng có thể sử dụng ký tự đại diện để tìm kiếm tên tệp. Ví dụ: find /location/ -name ‘.png’. Với lệnh này bạn sẽ tìm thấy tất cả các tệp có phần mở rộng .PNG ở vị trí được chỉ định.

Mở tệp tin bằng lệnh open

Ví dụ: open <file>

Bạn có thể sử dụng lệnh open để mở tệp hoặc thư mục bằng cách nhập lệnh open và sau lệnh là đường dẫn đến tệp hoặc tên tệp. Ngoài ra, bạn cũng có thể mở nhiều tệp hoặc thư mục bằng cách thêm tên chúng vào cuối lệnh. Ví dụ: open file1.txt file2.txt file3.txt.

open command
Lệnh open

Bạn cũng có thể mở tệp trong các ứng dụng cụ thể bằng cách sử dụng cờ -a, theo sau là tên của ứng dụng hoặc đường dẫn đến tệp .APP nếu bạn biết. Ví dụ: open -a Preview file.pdf.

Chỉnh sửa tệp bằng lệnh nano

Ví dụ: nano <file>

Nano là một trình soạn thảo văn bản mã nguồn mở cơ bản được bao gồm trong macOS để chỉnh sửa các tệp trong Terminal. Bạn có thể chỉnh sửa các tệp dựa trên văn bản, bao gồm cả tệp hệ thống bằng cách sử dụng lệnh nano và theo sau là tên tệp.

nano command
Lệnh nano

Khi ở trong nano, bạn hãy chú ý đến các lệnh ở cuối màn hình vì chúng liên quan đến các phím tắt. Bạn có thể lưu tệp khi nhấn tổ hợp phím Control + O (được gọi là “Write Out”) hoặc thoát mà không lưu bằng Control + X (Exit).

Chạy như một siêu người dùng bằng lệnh sudo

Ví dụ: sudo <command>

Sudo được sử dụng để thực hiện lệnh như một “siêu người dùng” hay còn được gọi là thư mục gốc hoặc admin. Khi bạn nhập lệnh sudo, bạn sẽ được yêu cầu nhập mật khẩu quản trị viên của mình để thực hiện lệnh đó.

sudo command
Lệnh sudo

Một số lệnh yêu cầu quyền truy cập root để hoạt động. Ví dụ: Nếu muốn chỉnh sửa tệp hệ thống, bạn có thể sử dụng lệnh sudo nano để lưu các thay đổi của mình.

Hiển thị thư mục làm việc với lệnh pwd

Ví dụ: pwd

Để hiển thị thư mục mà bạn đang mở, bạn có thể sử dụng lệnh pwd. Điều này vô cùng hữu ích cho việc sao chép cũng như dán đường dẫn thư mục của bạn sau này.

pwd command
Lệnh pwd

Hiển thị các tiến trình đang chạy bằng lệnh top

Ví dụ: top

Để theo dõi danh sách các tiến trình hiện đang chạy, dung lượng CPU và bộ nhớ mà chúng hiện đang sử dụng, bạn có thể dùng lệnh top. Theo mặc định, nó sẽ cho phép hiển thị tất cả các tiến trình theo mức sử dụng CPU, với id quy trình hoặc PID được hiển thị cùng với mỗi mục nhập.

top command
Lệnh top

Bạn có thể nhấn “Q” để quay lại dòng lệnh khi hoàn tất.

Chấm dứt một tiến trình bằng lệnh kill

Ví dụ: kill

Để hủy một tiến trình, trước tiên bạn cần chạy lệnh top (hoặc PID) ID để tìm kiếm tiến trình cần hủy. Sau đó, bạn sử dụng lệnh killl và theo sau lệnh là số được hiển thị cùng với quy trình. Ví dụ: kill 1569.

kill command
Lệnh kill

Tìm hiểu thêm về lệnh man

Ví dụ: man <command>

Mỗi lệnh trong danh sách này sẽ có một hướng dẫn đi kèm để giải thích chính xác cách sử dụng nó và những gì các cờ khác nhau thực hiện, cùng với một số ví dụ về các lệnh đang được sử dụng.

man command
Lệnh man

Chẳng hạn như các lệnh top có rất nhiều cờ khác nhau và bạn có thể đọc về việc sử dụng nó qua lệnh: man top. Nếu bạn muốn thành thạo dòng lệnh, việc sử dụng lệnh man là rất quan trọng.

Tóm lại, những lệnh này rất hữu ích đối với người dùng Mac, nhất là trong những trường hợp khẩn cấp. Ví dụ: bạn không thể chạy Finder để sao chép tệp từ ổ đĩa của máy Mac ở chế độ khôi phục , nhưng bạn có thể sao chép tệp theo cách thủ công bằng Terminal nếu bạn biết cách thực hiện.

Nếu muốn sử dụng nhiều hơn từ Terminal, bạn có thể sử dụng Homebrew để tải xuống và cài đặt phần mềm trực tiếp từ dòng lệnh của máy Mac.

Chúc các bạn thành công!

Cùng chủ đề

0 0 bình chọn
Đánh giá bài viết
Đăng ký
Nhận thông báo cho
This site uses User Verification plugin to reduce spam. See how your comment data is processed.
0 Bình luận
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
Back to top button
0
Bạn đang nghĩ gì, hãy để lại bình luận nhé !x